Kĩ thuật dạy học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đình Tú (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:26' 06-02-2013
Dung lượng: 172.0 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đình Tú (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:26' 06-02-2013
Dung lượng: 172.0 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Phương pháp dạy học là yếu tố cơ bản trong quá trình dạy. Bài viết nêu một số kỹ thuật dùng trong dạy học nói chung.
1. Kỹ thuật dạy học:
Muốn dạy học tốt phải làm chủ KTDH ở trình độ thành thạo. Đây là con đường phấn đấu của giáo viên trong lao động nghề nghiệp.
1.1 Kỹ thuật:
- Theo gốc Hán Việt, kỹ là tài nghệ, sự khéo léo; thuật là cách thức làm ăn.
Kỹ thuật là cách thức sử dụng các phương tiện để chế tạo ra những giá trị vật chất hoặc nghệ thuật.
- Kĩ thuật gắn liền với tri thức, kỹ năng. Ban đầu những tri thức, kỹ năng được tích lũy và truyền đạt theo kinh nghiệm. Về sau nhờ khoa học, kỹ thuật trở thành sự ứng dụng có ý thức những thành tựu lý thuyết của khoa học, sử dụng hợp lý các công cụ và phương tiện sản xuất.
- Ngày nay khái niệm kỹ thuật được mở rộng sang lĩnh vực phi sản xuất. Nó được hiểu theo hai nghĩa chủ yếu :
+ Kỹ thuật là tổng thể những phương tiện và tư liệu hoạt động của con người được tạo ra để thực hiện quá trình sản xuất và phục vụ các nhu cầu phi sản xuất vật chất.
+ Kỹ thuật là tổng thể các cách thức, phương pháp được sử dụng trong một lĩnh vực hoạt động nào đó của con người.
Nghĩa thứ nhất nói tới phương tiện, nghĩa thứ hai nói tới phương pháp làm ra sản phẩm.
1.2 Kỹ thuật dạy học:
- Kỹ thuật là yếu tố đảm bảo chất lượng, hiệu quả lao động. Một quá trình lao động quan trọng như lao động dạy học lại không có kỹ thuật đảm bảo chất lượng và hiệu quả?
KTDH là những phương thức tiến hành hoạt động dạy học nhằm bảo chất lượng và hiệu quả.
-KTDH được hình thành từ việc tích lũy kinh nghiệm đúc kết từ thực tiễn dạy học, tiến lên thời kỳ vận dụng những thành tựu của LLDH.
- KTDH được phát triển từ chỗ sử dụng những công cụ thô sơ như phấn trắng, bảng đen đến chỗ sử dụng những thiết bị nghe nhìn, máy tính.
Ngày nay, KTDH trong nhà trường vừa dựa trên trình độ tri thức, kỹ năng nghề nghiệp của giáo viên, vừa gắn với các phương tiện dạy học ngày càng hiện đại.
2. Công nghệ, công nghệ dạy học :
2.1. Công nghệ:
- Công nghệ vốn là khái niệm được dùng trong lĩnh vực sản xuất vật chất. Công là người thợ, sự khéo léo; nghệ là nghề.
- Công nghệ là tổng thể các phương pháp gia công, chế tạo làm thay đổi trạng thái, tính chất, hình dáng nguyên vật liệu... để tạo ra sản phẩm
- Công nghệ là khoa học về phương pháp tác động lên nguyên vật liệu bằng công cụ thích hợp.
Tiếng Anh, Nga, Pháp dùng một từ với cả hai nghĩa trên.
Theo từ điển bách khoa Việt Nam, công nghệ được hiểu: Là một khoa học ứng dụng nhằm vận dụng các qui luật tự nhiên, các nguyên lý khoa học, đáp ứng các nhu cầu vật chất, tinh thần của con người(CNH), là các phương tiện kỹ thuật, sự thể hiện vật chất hóa các tri thức khoa học, là tập hợp các cách thức, phương thức dựa trên cơ sở khoa học, được sử dụng và sản xuất trong các ngành khác nhau để tạo ra sản phẩm vật chất và dịch vụ.
Nếu diễn đạt như trên thì rất khó phân biệt kỹ thuật và công nghệ.
-Theo từ điển bách khoa Việt Nam khái niệm công nghệ được mở rộng:
+ Công nghệ bao gồm nhiều yếu tố hợp thành như phương tiện, thiết bị, các quy trình vận hành, phương pháp tổ chức quản lí, đảm bảo cho quá trình sản xuất và dịch vụ xã hội.
+ Xét về mặt kinh tế trong quan hệ với sản xuất, công nghệ là phương tiện để thực hiện quá trình sản xuất biến đổi đầu vào thành đầu ra cho những sản phẩm mong muốn.
-Theo cách hiểu hiện nay, công nghệ là tổ hợp của 4 yếu tố cùng tác động với nhau và cùng thực hiện một quá trình sản xuất hoặc dịch vụ nào đó:
+ Trang thiết bị: gồm các thiết bị, máy móc, nhà xưởng...
+ Kĩ năng và tay nghề: liên quan đến trình độ và kinh nghiệm của người lao động.
+ Thông tin: liên quan đến các bí quyết công nghệ, các qui trình, phương pháp, dữ liệu, bản thiết kế...
+ Tổ chức: thế hiện trong việc bố trí, sắp xếp, điều phối, quản lý, tiếp thị...
Mỗi hoạt động, sản xuất, dịch vụ đều đòi hỏi những yếu tố trên.
2.2. Công nghệ dạy học:
Công nghệ giáo dục ( educational technology, tech ò education) được hiểu
1. Kỹ thuật dạy học:
Muốn dạy học tốt phải làm chủ KTDH ở trình độ thành thạo. Đây là con đường phấn đấu của giáo viên trong lao động nghề nghiệp.
1.1 Kỹ thuật:
- Theo gốc Hán Việt, kỹ là tài nghệ, sự khéo léo; thuật là cách thức làm ăn.
Kỹ thuật là cách thức sử dụng các phương tiện để chế tạo ra những giá trị vật chất hoặc nghệ thuật.
- Kĩ thuật gắn liền với tri thức, kỹ năng. Ban đầu những tri thức, kỹ năng được tích lũy và truyền đạt theo kinh nghiệm. Về sau nhờ khoa học, kỹ thuật trở thành sự ứng dụng có ý thức những thành tựu lý thuyết của khoa học, sử dụng hợp lý các công cụ và phương tiện sản xuất.
- Ngày nay khái niệm kỹ thuật được mở rộng sang lĩnh vực phi sản xuất. Nó được hiểu theo hai nghĩa chủ yếu :
+ Kỹ thuật là tổng thể những phương tiện và tư liệu hoạt động của con người được tạo ra để thực hiện quá trình sản xuất và phục vụ các nhu cầu phi sản xuất vật chất.
+ Kỹ thuật là tổng thể các cách thức, phương pháp được sử dụng trong một lĩnh vực hoạt động nào đó của con người.
Nghĩa thứ nhất nói tới phương tiện, nghĩa thứ hai nói tới phương pháp làm ra sản phẩm.
1.2 Kỹ thuật dạy học:
- Kỹ thuật là yếu tố đảm bảo chất lượng, hiệu quả lao động. Một quá trình lao động quan trọng như lao động dạy học lại không có kỹ thuật đảm bảo chất lượng và hiệu quả?
KTDH là những phương thức tiến hành hoạt động dạy học nhằm bảo chất lượng và hiệu quả.
-KTDH được hình thành từ việc tích lũy kinh nghiệm đúc kết từ thực tiễn dạy học, tiến lên thời kỳ vận dụng những thành tựu của LLDH.
- KTDH được phát triển từ chỗ sử dụng những công cụ thô sơ như phấn trắng, bảng đen đến chỗ sử dụng những thiết bị nghe nhìn, máy tính.
Ngày nay, KTDH trong nhà trường vừa dựa trên trình độ tri thức, kỹ năng nghề nghiệp của giáo viên, vừa gắn với các phương tiện dạy học ngày càng hiện đại.
2. Công nghệ, công nghệ dạy học :
2.1. Công nghệ:
- Công nghệ vốn là khái niệm được dùng trong lĩnh vực sản xuất vật chất. Công là người thợ, sự khéo léo; nghệ là nghề.
- Công nghệ là tổng thể các phương pháp gia công, chế tạo làm thay đổi trạng thái, tính chất, hình dáng nguyên vật liệu... để tạo ra sản phẩm
- Công nghệ là khoa học về phương pháp tác động lên nguyên vật liệu bằng công cụ thích hợp.
Tiếng Anh, Nga, Pháp dùng một từ với cả hai nghĩa trên.
Theo từ điển bách khoa Việt Nam, công nghệ được hiểu: Là một khoa học ứng dụng nhằm vận dụng các qui luật tự nhiên, các nguyên lý khoa học, đáp ứng các nhu cầu vật chất, tinh thần của con người(CNH), là các phương tiện kỹ thuật, sự thể hiện vật chất hóa các tri thức khoa học, là tập hợp các cách thức, phương thức dựa trên cơ sở khoa học, được sử dụng và sản xuất trong các ngành khác nhau để tạo ra sản phẩm vật chất và dịch vụ.
Nếu diễn đạt như trên thì rất khó phân biệt kỹ thuật và công nghệ.
-Theo từ điển bách khoa Việt Nam khái niệm công nghệ được mở rộng:
+ Công nghệ bao gồm nhiều yếu tố hợp thành như phương tiện, thiết bị, các quy trình vận hành, phương pháp tổ chức quản lí, đảm bảo cho quá trình sản xuất và dịch vụ xã hội.
+ Xét về mặt kinh tế trong quan hệ với sản xuất, công nghệ là phương tiện để thực hiện quá trình sản xuất biến đổi đầu vào thành đầu ra cho những sản phẩm mong muốn.
-Theo cách hiểu hiện nay, công nghệ là tổ hợp của 4 yếu tố cùng tác động với nhau và cùng thực hiện một quá trình sản xuất hoặc dịch vụ nào đó:
+ Trang thiết bị: gồm các thiết bị, máy móc, nhà xưởng...
+ Kĩ năng và tay nghề: liên quan đến trình độ và kinh nghiệm của người lao động.
+ Thông tin: liên quan đến các bí quyết công nghệ, các qui trình, phương pháp, dữ liệu, bản thiết kế...
+ Tổ chức: thế hiện trong việc bố trí, sắp xếp, điều phối, quản lý, tiếp thị...
Mỗi hoạt động, sản xuất, dịch vụ đều đòi hỏi những yếu tố trên.
2.2. Công nghệ dạy học:
Công nghệ giáo dục ( educational technology, tech ò education) được hiểu
 






Các ý kiến mới nhất